👇 Nhấn vào từng dòng để tua video theo lời bài
2.8
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
6.7
yī 一 mèng 梦 dào 到 tiān 天 yá 涯 biàn 遍 dì 地 shì 是 huā 花 xiāng 香
Một giấc mơ đến tận chân trời, khắp nơi đều ngát hương hoa
11.2
liú 流 làng 浪 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Người lữ hành ấy, trong tim đã có nàng
15.2
qiān 千 lǐ 里 wàn 万 lǐ 里 yě 也 huì 会 huí 回 tóu 头 wàng 望
Dẫu ngàn dặm vạn dặm vẫn ngoái đầu trông lại
19.5
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
23.6
huǒ 火 yī 一 yàng 样 de 的 rè 热 liè 烈 huǒ 火 yī 一 yàng 样 bēn 奔 fàng 放
Rực cháy như lửa, phóng khoáng như lửa
28
chī 痴 qíng 情 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Kẻ si tình ấy, trong tim chỉ có nàng
31.9
yǒu 有 yī 一 zhǒng 种 xìng 幸 fú 福 jiào 叫 dì 地 jiǔ 久 tiān 天 cháng 长
Có một thứ hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu
36.8
tiān 天 xià 下 yǒu 有 duō 多 dà 大 suí 随 tā 它 qù 去 kuān 宽 guǎng 广
Trời đất rộng bao nhiêu, cứ mặc nó bao la
40
dà 大 lù 路 yǒu 有 duō 多 yuǎn 远 xìng 幸 fú 福 yǒu 有 duō 多 cháng 长
Đường dài bao nhiêu, hạnh phúc dài bấy nhiêu
44.7
tīng 听 guàn 惯 le 了 mù 牧 mǎ 马 rén 人 yōu 悠 yáng 扬 de 的 qín 琴 shēng 声
Nghe quen tiếng đàn du dương của người chăn ngựa
49
ài 爱 shàng 上 zhè 这 shuǐ 水 cǎo 草 fēng 丰 měi 美 de 的 mù 牧 chǎng 场
Yêu mảnh đồng cỏ nước non trù phú này
53.6
huā 花 kāi 开 yī 一 mǒ 抹 hóng 红 jìn 尽 qíng 情 de 的 nù 怒 fàng 放
Hoa nở một sắc đỏ, bung nở hết mình
57.1
hé 河 liú 流 yǒu 有 duō 多 yuǎn 远 xìng 幸 fú 福 yǒu 有 duō 多 cháng 长
Sông dài bao xa, hạnh phúc dài bấy nhiêu
61.5
xí 习 guàn 惯 le 了 yóu 游 mù 牧 rén 人 zì 自 yóu 由 de 的 shēng 生 huó 活
Quen với cuộc sống tự do của người du mục
65.8
ài 爱 rén 人 zài 在 shēn 身 biān 边 suí 随 chù 处 shì 是 tiān 天 táng 堂
Người yêu ở bên, nơi nào cũng hóa thiên đường
70.2
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
74.4
yī 一 mèng 梦 dào 到 tiān 天 yá 涯 biàn 遍 dì 地 shì 是 huā 花 xiāng 香
Một giấc mơ đến tận chân trời, khắp nơi đều ngát hương hoa
78.6
liú 流 làng 浪 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Người lữ hành ấy, trong tim đã có nàng
82.6
qiān 千 lǐ 里 wàn 万 lǐ 里 yě 也 huì 会 huí 回 tóu 头 wàng 望
Dẫu ngàn dặm vạn dặm vẫn ngoái đầu trông lại
86.8
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
90.8
huǒ 火 yī 一 yàng 样 de 的 rè 热 liè 烈 huǒ 火 yī 一 yàng 样 bēn 奔 fàng 放
Rực cháy như lửa, phóng khoáng như lửa
95.4
chī 痴 qíng 情 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Kẻ si tình ấy, trong tim chỉ có nàng
99.5
yǒu 有 yī 一 zhǒng 种 xìng 幸 fú 福 jiào 叫 dì 地 jiǔ 久 tiān 天 cháng 长
Có một thứ hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu
1:43
♪♪♪
2:01
tiān 天 xià 下 yǒu 有 duō 多 dà 大 suí 随 tā 它 qù 去 kuān 宽 guǎng 广
Trời đất rộng bao nhiêu, cứ mặc nó bao la
2:04.5
dà 大 lù 路 yǒu 有 duō 多 yuǎn 远 xìng 幸 fú 福 yǒu 有 duō 多 cháng 长
Đường dài bao nhiêu, hạnh phúc dài bấy nhiêu
2:09
tīng 听 guàn 惯 le 了 mù 牧 mǎ 马 rén 人 yōu 悠 yáng 扬 de 的 qín 琴 shēng 声
Nghe quen tiếng đàn du dương của người chăn ngựa
2:13
ài 爱 shàng 上 zhè 这 shuǐ 水 cǎo 草 fēng 丰 měi 美 de 的 mù 牧 chǎng 场
Yêu mảnh đồng cỏ nước non trù phú này
2:18
huā 花 kāi 开 yī 一 mǒ 抹 hóng 红 jìn 尽 qíng 情 de 的 nù 怒 fàng 放
Hoa nở một sắc đỏ, bung nở hết mình
2:21.5
hé 河 liú 流 yǒu 有 duō 多 yuǎn 远 xìng 幸 fú 福 yǒu 有 duō 多 cháng 长
Sông dài bao xa, hạnh phúc dài bấy nhiêu
2:25.5
xí 习 guàn 惯 le 了 yóu 游 mù 牧 rén 人 zì 自 yóu 由 de 的 shēng 生 huó 活
Quen với cuộc sống tự do của người du mục
2:30
ài 爱 rén 人 zài 在 shēn 身 biān 边 suí 随 chù 处 shì 是 tiān 天 táng 堂
Người yêu ở bên, nơi nào cũng hóa thiên đường
2:34
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
2:38.5
yī 一 mèng 梦 dào 到 tiān 天 yá 涯 biàn 遍 dì 地 shì 是 huā 花 xiāng 香
Một giấc mơ đến tận chân trời, khắp nơi đều ngát hương hoa
2:43
liú 流 làng 浪 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Người lữ hành ấy, trong tim đã có nàng
2:47
qiān 千 lǐ 里 wàn 万 lǐ 里 yě 也 huì 会 huí 回 tóu 头 wàng 望
Dẫu ngàn dặm vạn dặm vẫn ngoái đầu trông lại
2:51
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
2:55
huǒ 火 yī 一 yàng 样 de 的 rè 热 liè 烈 huǒ 火 yī 一 yàng 样 bēn 奔 fàng 放
Rực cháy như lửa, phóng khoáng như lửa
3:00
chī 痴 qíng 情 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Kẻ si tình ấy, trong tim chỉ có nàng
3:03.5
yǒu 有 yī 一 zhǒng 种 xìng 幸 fú 福 jiào 叫 dì 地 jiǔ 久 tiān 天 cháng 长
Có một thứ hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu
3:08
cǎo 草 yuán 原 zuì 最 měi 美 de 的 huā 花 huǒ 火 hóng 红 de 的 sà 萨 rì 日 lǎng 朗
Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên là hoa Tát Nhật Lãng rực đỏ
3:12
huǒ 火 yī 一 yàng 样 de 的 rè 热 liè 烈 huǒ 火 yī 一 yàng 样 bēn 奔 fàng 放
Rực cháy như lửa, phóng khoáng như lửa
3:16.5
chī 痴 qíng 情 de 的 rén 人 a 啊 xīn 心 shàng 上 yǒu 有 le 了 tā 她
Kẻ si tình ấy, trong tim chỉ có nàng
3:20.5
yǒu 有 yī 一 zhǒng 种 xìng 幸 fú 福 jiào 叫 dì 地 jiǔ 久 tiān 天 cháng 长
Có một thứ hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu
3:25
♪♪♪

Bài hát Tiếng Trung: Tát Nhật Lãng Rực Rỡ – Yếu Bất Yếu Mãi Thái

Bài hát Tát Nhật Lãng Rực Rỡ 火红的萨日朗 Huǒhóng de sà rì lǎng do ca sĩ Yếu Bất Yếu Mãi Thái (Yao Bu Yao Mai Cai) thể hiện, ca khúc thuộc thể loại những bài hát Trung Quốc nổi tiếng. Chúng ta cùng bắt đầu học tiếng Trung qua bài hát này nhé.

Thể hiện:  Yếu Bất Yếu Mãi Thái (Yao Bu Yao Mai Cai)
Tên tiếng Việt:Tát Nhật Lãng Rực Rỡ
Tên tiếng Trung: 火红的萨日朗
Phiên âm: Huǒhóng de sà rì lǎng

Tát Nhật Lãng Rực Rỡ – Yếu Bất Yếu Mãi Thái là tên bài hát

[ PINYIN + VIETSUB ]

Lời 1 bài hát Tát Nhật Lãng Rực Rỡ

🔊 草原最美的花火红的萨日朗

  • cǎoyuán zuì měi de huā huǒhóng de Sà rì lǎng
  • Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên, là hoa Tát nhật lãng rực rỡ

🔊 一梦到天涯遍地是花香

  • yī mèng dào tiānyá biàndì shì huā xiāng
  • mơ về cuối chân trời khắp nơi đều là hương hoa

🔊 流浪的人啊心上有了她

  • liúlàng de rén ā xīn shàng yǒu le tā
  • Chàng trai lưu lạc ấy trong lòng có cô gái

🔊 千里万里也会回头望

  • qiānlǐ wànlǐ yě huì huítóu wàng
  • Dù là ngàn dặm cũng ngoảnh đầu lại

🔊 草原最美的花火红的萨日朗

  • cǎoyuán zuì měi de huā huǒhóng de Sà rì lǎng
  • Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên, là hoa Tát nhật lãng rực rỡ

🔊 火一样的热烈火一样奔放

  • huǒ yīyàng de rèliè huǒ yīyàng bēnfàng
  • màu đỏ của sự mạnh mẽ, màu đỏ của sự sôi nổi

🔊 痴情的人啊心上有了她

  • chīqíng de rén ā xīn shàng yǒu le tā
  • Chàng trai si tình ấy, trong tim có cô gái

🔊 有一种幸福叫地久天长

  • yǒu yī zhǒng xìngfú jiào dìjiǔtiāncháng
  • Có một loại hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu

Lời 2 bài hát Tát Nhật Lãng Rực Rỡ:

🔊 天下有多大随它去宽广

  • tiānxià yǒu duō dà suí tā qù kuānguǎng
  • Trời có rộng bao nhiêu, rộng đủ lớn ta đi

🔊 大路有多远幸福有多长

  • dàlù yǒu duō yuǎn xìngfú yǒu duō cháng
  • Đường xa bao nhiêu, hạnh phúc dài bao nhiêu

🔊 听惯了牧马人悠扬的琴声

  • tīng guàn le mù mǎ rén yōuyáng de qín shēng
  • đã nghe quen tiếng người chăn ngựa gảy tiếng đàn du dương

🔊 爱上这水草丰美的牧场

  • ài shàng zhè shuǐcǎo fēngměi de mùchǎng
  • Yêu cánh đồng cỏ tươi tốt này

🔊 花开一抹红尽情的怒放

  • huā kāi yī mǒ hóng jìnqíng de nù fàng
  • Hoa nở một màu đỏ, thỏa thích nở rộ

🔊 河流有多远幸福有多长

  • héliú yǒu duō yuǎn xìngfú yǒu duō cháng
  • Dòng sông xa bao nhiêu, hạnh phúc dài thế nào

🔊 习惯了游牧人自由的生活

  • xíguān le yóumù rén zìyóu de shēnghuó
  • Quen với cuộc sống tự do tự tại của người du mục

🔊 爱人在身边随处是天堂

  • ài·ren zài shēnbiān suíchù shì tiāntáng
  • Người yêu bên cạnh, mọi nơi đều là thiên đường

🔊 草原最美的花火红的萨日朗

  • cǎoyuán zuì měi de huā huǒhóng de Sà rì lǎng
  • Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên, là hoa Tát nhật lãng rực rỡ

🔊 一梦到天涯遍地是花香

  • yī mèng dào tiānyá biàndì shì huā xiāng
  • mơ về cuối chân trời khắp nơi đều là hương hoa

🔊 流浪的人啊心上有了她

  • liúlàng de rén ā xīn shàng yǒu le tā
  • Chàng trai lưu lạc ấy trong lòng có cô gái

🔊 千里万里也会回头望

  • qiānlǐ wànlǐ yě huì huítóu wàng
  • Dù là ngàn dặm cũng ngoảnh đầu lại

🔊 草原最美的花火红的萨日朗

  • cǎoyuán zuì měi de huā huǒhóng de Sà rì lǎng
  • Loài hoa đẹp nhất thảo nguyên, là hoa Tát nhật lãng rực rỡ

🔊 火一样的热烈火一样奔放

  • huǒ yīyàng de rèliè huǒ yīyàng bēnfàng
  • màu đỏ của sự mạnh mẽ, màu đỏ của sự sôi nổi

🔊 痴情的人啊心上有了她

  • chīqíng de rén ā xīn shàng yǒu le tā
  • Chàng trai si tình ấy, trong tim có cô gái

🔊 有一种幸福叫地久天长

  • yǒu yī zhǒng xìngfú jiào dìjiǔtiāncháng
  • Có một loại hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu

Bài hát Tát Nhật Lãng Rực Rỡ 火红的萨日朗 Huǒhóng de sà rì lǎng sau khi nghe xong chúng ta cảm thấy  một loại hạnh phúc gọi là thiên trường địa cửu và khó có thể quên.

Xem thêm những bài hát tiếng Trung nổi tiếng nhất về tình yêu dưới đây:

Trung tâm tiếng Trung Chinese chúc bạn học tiếng Trung vui vẻ!

Lên đầu trang