👇 Nhấn vào từng dòng để tua video theo lời bài
00:06.000
xún 浔 yáng 阳 jiāng 江 tóu 头 yè 夜 sòng 送 kè 客
Sông Tầm Dương đầu đem tiễn khách
00:07.000
fēng 枫 yè 叶 dí 荻 huā 花 qiū 秋 sè 瑟 sè 瑟
Gió thu thổi lá phong với hoa lau xào xạc
00:09.000
zhǔ 主 rén 人 xià 下 mǎ 马 kè 客 zài 在 chuán 船
Chủ xuống ngựa khách ở trên thuyền
00:12.000
jǔ 举 jiǔ 酒 yù 欲 yǐn 饮 wú 无 guǎn 管 xián 弦
Nâng chén rượu mà không có đàn sáo
00:13.000
zuì 醉 bù 不 chéng 成 huān 欢 cǎn 惨 jiāng 将 bié 别
Say chẳng thành vui buồn sắp biệt ly
00:15.000
bié 别 shí 时 máng 茫 máng 茫 jiāng 江 jìn 浸 yuè 月
Lúc chia tay trăng ngập sông mênh mang
00:18.000
hū 忽 wén 闻 shuǐ 水 shàng 上 pí 琵 pá 琶 shēng 声
Bỗng nghe tiếng tỳ bà trên sóng nước
00:21.000
zhǔ 主 rén 人 wàng 忘 guī 归 kè 客 bù 不 fā 发
Chủ quên về khách cũng không đi
00:24.000
xún 寻 shēng 声 àn 暗 wèn 问 tán 弹 zhě 者 shuí 谁
Theo tiếng đàn hỏi khẽ người gảy là ai
00:26.500
pí 琵 pá 琶 shēng 声 tíng 停 yù 欲 yǔ 语 chí 迟
Tiếng đàn dứt rồi mà lời còn ngập ngừng
00:30.000
...
00:35.000
yí 移 chuán 船 xiāng 相 jìn 近 yāo 邀 xiāng 相 jiàn 见
Dời thuyền lại gần mời ra gặp mặt
00:38.000
tiān 添 jiǔ 酒 huí 回 dēng 灯 chóng 重 kāi 开 yàn 宴
Rót rượu thắp đèn mở tiệc lần nữa
00:41.000
qiān 千 hū 呼 wàn 万 huàn 唤 shǐ 始 chū 出 lái 来
Gọi ngàn lần vạn lượt mới chịu ra
00:43.000
yóu 犹 bào 抱 pí 琵 pá 琶 bàn 半 zhē 遮 miàn 面
Vẫn ôm tỳ bà nửa che mặt
00:46.000
zhuǎn 转 zhóu 轴 bō 拨 xián 弦 sān 三 liǎng 两 shēng 声
Xoay trục gảy dây mấy tiếng thử
00:49.000
wèi 未 chéng 成 qǔ 曲 diào 调 xiān 先 yǒu 有 qíng 情
Chưa thành khúc đã chan chứa tình
00:52.000
xián 弦 xián 弦 yǎn 掩 yì 抑 shēng 声 shēng 声 sī 思
Dây dây trầm lắng tiếng tiếng mang sầu
00:54.500
shì 似 sù 诉 píng 平 shēng 生 bù 不 dé 得 zhì 志
Như kể một đời lận đận
00:57.000
dī 低 méi 眉 xìn 信 shǒu 手 xù 续 xù 续 tán 弹
Cúi mày thuận tay gảy tiếp đàn
00:59.500
shuō 说 jìn 尽 xīn 心 zhōng 中 wú 无 xiàn 限 shì 事
Kể hết nỗi lòng vô hạn
01:02.500
qīng 轻 lǒng 拢 màn 慢 niǎn 捻 mǒ 抹 fù 复 tiāo 挑
Nhẹ khảy chậm miết rồi lại gảy
01:05.000
chū 初 wèi 为 ní 霓 cháng 裳 hòu 后 liù 六 yāo 幺
Trước khúc Nghê Thường sau đến Lục Yêu
01:08.000
dà 大 xián 弦 cáo 嘈 cáo 嘈 rú 如 jí 急 yǔ 雨
Dây lớn dồn dập như mưa gấp
01:13.000
xiǎo 小 xián 弦 qiè 切 qiè 切 rú 如 sī 私 yǔ 语
Dây nhỏ rì rầm như lời thì thầm
01:19.000
cáo 嘈 cáo 嘈 qiè 切 qiè 切 cuò 错 zá 杂 tán 弹
Âm dồn âm nhẹ đan xen hòa quyện
01:24.000
dà 大 zhū 珠 xiǎo 小 zhū 珠 luò 落 yù 玉 pán 盘 luò 落 yù 玉 pán 盘
Như hạt châu rơi xuống đĩa ngọc
01:30.000
jiān 间 guān 关 yīng 莺 yǔ 语 huā 花 dǐ 底 huá 滑
Như oanh hót trơn dưới hoa
01:32.000
yōu 幽 yè 咽 quán 泉 liú 流 bīng 冰 xià 下 nán 难
Suối ngầm nghẹn chảy dưới băng
01:35.000
bīng 冰 quán 泉 lěng 冷 sè 涩 xián 弦 níng 凝 jué 绝
Suối băng lạnh dây đàn ngưng bặt
01:38.000
níng 凝 jué 绝 bù 不 tōng 通 shēng 声 zàn 暂 xiē 歇
Âm dứt hẳn lặng im tạm nghỉ
01:41.000
bié 别 yǒu 有 yōu 幽 chóu 愁 àn 暗 hèn 恨 shēng 生
Mối sầu u uất thầm sinh
01:45.500
cǐ 此 shí 时 wú 无 shēng 声 shèng 胜 yǒu 有 shēng 声
Lúc này không tiếng còn hơn có tiếng
01:52.000
yín 银 píng 瓶 zhà 乍 pò 破 shuǐ 水 jiāng 浆 bèng 迸
Như bình bạc vỡ nước tung ra
01:56.500
tiě 铁 qí 骑 tū 突 chū 出 dāo 刀 qiāng 枪 míng 鸣 dāo 刀 qiāng 枪 míng 鸣
Như kỵ binh sắt xông lên đao giáo vang
02:03.000
qǔ 曲 zhōng 终 shōu 收 bō 拨 dāng 当 xīn 心 huà 画
Khúc dứt thu phím khắc sâu lòng
02:07.000
sì 四 xián 弦 yī 一 shēng 声 rú 如 liè 裂 bó 帛 rú 如 liè 裂 bó 帛
Bốn dây vang như xé lụa
02:13.000
dōng 东 chuán 船 xī 西 fǎng 舫 qiāo 悄 wú 无 yán 言
Thuyền đông thuyền tây lặng im
02:18.500
wéi 唯 jiàn 见 jiāng 江 xīn 心 qiū 秋 yuè 月 bái 白 qiū 秋 yuè 月 bái 白
Chỉ thấy trăng thu trắng giữa sông
02:24.000
chén 沉 yín 吟 fàng 放 bō 拨 chā 插 xián 弦 zhōng 中
Ngẫm ngợi rồi cất phím vào dây
02:27.000
zhěng 整 dùn 顿 yī 衣 shang 裳 qǐ 起 liǎn 敛 róng 容
Chỉnh lại áo quần nghiêm nét mặt
02:30.500
zì 自 yán 言 běn 本 shì 是 jīng 京 chéng 城 nǚ 女
Tự kể vốn là gái kinh thành
02:33.000
jiā 家 zài 在 xiā 虾 má 蟆 líng 陵 xià 下 zhù 住
Nhà ở dưới lăng Hà Mô
02:35.500
shí 十 sān 三 xué 学 dé 得 pí 琵 pá 琶 chéng 成
Mười ba tuổi học đàn đã thành
02:38.000
míng 名 shǔ 属 jiào 教 fāng 坊 dì 第 yī 一 bù 部
Tên thuộc giáo phường bậc nhất
02:41.000
qǔ 曲 bà 罢 céng 曾 jiāo 教 shàn 善 cái 才 fú 服
Mỗi khi gảy đàn thầy dạy cũng phục
02:43.500
zhuāng 妆 chéng 成 měi 每 bèi 被 qiū 秋 niáng 娘 dù 妒
Trang điểm lên đến Thu Hương cũng đố kỵ ghen ghét
02:46.000
wǔ 五 líng 陵 nián 年 shào 少 zhēng 争 chán 缠 tóu 头
Trai tráng trẻ tuổi ở Ngũ Lăng thi nhau tặng quà
02:48.000
yī 一 qǔ 曲 hóng 红 xiāo 绡 bù 不 zhī 知 shǔ 数
Một khúc ca được thưởng vô số lụa đào quý
02:51.000
diàn 钿 tóu 头 yín 银 bì 篦 jī 击 jié 节 suì 碎
Trâm vàng lược bạc đánh nhịp vỡ tan
02:54.500
xuè 血 sè 色 luó 罗 qún 裙 fān 翻 jiǔ 酒 wū 污
Váy đỏ huyết trở mình rượu đổ phai hoen ố
02:57.000
jīn 今 nián 年 huān 欢 xiào 笑 fù 复 míng 明 nián 年
Năm nay vui vẻ sang năm vẫn hoan hỉ
02:59.000
qiū 秋 yuè 月 chūn 春 fēng 风 děng 等 xián 闲 dù 度
Trăng thu gió xuân một đời an nhiên
03:02.000
dì 弟 zǒu 走 cóng 从 jūn 军 ā 阿 yí 姨 sǐ 死
Em trai đi lính, dì đã khuất
03:05.000
mù 暮 qù 去 zhāo 朝 lái 来 yán 颜 sè 色 gù 故
Ngày tháng trôi đi nhan sắc cũng phai tàn
03:08.000
mén 门 qián 前 lěng 冷 luò 落 ān 鞍 mǎ 马 xī 稀
Trước cổng đìu hiu, xe ngựa cũng thưa thớt dần
03:13.000
lǎo 老 dà 大 jià 嫁 zuò 作 shāng 商 rén 人 fù 妇 shāng 商 rén 人 fù 妇
Đứng tuổi rồi mới làm vợ thương nhân
03:19.000
shāng 商 rén 人 zhòng 重 lì 利 qīng 轻 bié 别 lí 离
Thương nhân vốn ham tiền mà khinh rẻ ly biệt
03:24.000
qián 前 yuè 月 fú 浮 liáng 梁 mǎi 买 chá 茶 qù 去 mǎi 买 chá 茶 qù 去
Mới đi Phù Lương mua trà tháng trước
03:30.000
qù 去 lái 来 jiāng 江 kǒu 口 shǒu 守 kōng 空 chuán 船
Kể từ đó đầu sông lẻ bóng với thuyền không
03:34.500
rào 绕 chuán 船 yuè 月 míng 明 jiāng 江 shuǐ 水 hán 寒 jiāng 江 shuǐ 水 hán 寒
Thuyền chìm trong bóng trăng bao quanh là nước sông lạnh lẽo
03:41.000
yè 夜 shēn 深 hū 忽 mèng 梦 shào 少 nián 年 shì 事
Đêm khuya lại mơ thấy bóng dáng thời son trẻ
03:45.500
mèng 梦 tí 啼 zhuāng 妆 lèi 泪 hóng 红 lán 阑 gān 干 hóng 红 lán 阑 gān 干
Trong mơ bật khóc nhòe má hồng môi son
03:51.000
...
03:57.000
wǒ 我 wén 闻 pí 琵 pá 琶 yǐ 已 tàn 叹 xī 息
Ta lặng nghe tiếng tỳ bà than thở
03:59.000
yòu 又 wén 闻 cǐ 此 yǔ 语 zhòng 重 jī 唧 jī 唧
Lại thêm bầu tâm sự buồn khổ
04:00.000
tóng 同 shì 是 tiān 天 yá 涯 lún 沦 luò 落 rén 人
Cùng là những kẻ lưu lạc tha hương
04:02.000
xiāng 相 féng 逢 hé 何 bì 必 céng 曾 xiāng 相 shí 识
Gặp nhau như quen biết đã lâu trước đó
04:04.000
wǒ 我 cóng 从 qù 去 nián 年 cí 辞 dì 帝 jīng 京
Năm trước ta cáo biệt kinh thành
04:05.000
zhé 谪 jū 居 wò 卧 bìng 病 xún 浔 yáng 阳 chéng 城
Bị đày đến thành Tầm Dương rồi đổ bệnh
04:09.000
xún 浔 yáng 阳 dì 地 pì 僻 wú 无 yīn 音 yuè 乐
Tầm Dương heo hút không âm nhạc
04:10.000
zhōng 终 suì 岁 bù 不 wén 闻 sī 丝 zhú 竹 shēng 声
Cả năm chưa được nghe đàn sáo vang lên
04:12.000
zhù 住 jìn 近 pén 湓 jiāng 江 dì 地 dī 低 shī 湿
Ở gần sông Bồn ẩm thấp
04:14.000
huáng 黄 lú 芦 kǔ 苦 zhú 竹 rào 绕 zhái 宅 shēng 生
Lau vàng trúc khô mọc quanh nhà
04:15.000
qí 其 jiān 间 dàn 旦 mù 暮 wén 闻 hé 何 wù 物
Nơi ấy vốn chỉ nghe thấy gì đây
04:16.000
dù 杜 juān 鹃 tí 啼 xuè 血 yuán 猿 āi 哀 míng 鸣
Chim quốc khóc ra máu kèm tiếng vượn hú đau thương
04:20.000
chūn 春 jiāng 江 huā 花 zhāo 朝 qiū 秋 yuè 月 yè 夜
Sáng mùa xuân hoa nở, đêm thu có ánh trăng
04:22.000
wǎng 往 wǎng 往 qǔ 取 jiǔ 酒 hái 还 dú 独 qīng 倾
Lại đem hũ rượu sầu tư một mình
04:23.000
qǐ 岂 wú 无 shān 山 gē 歌 yǔ 与 cūn 村 dí 笛
Cũng đâu phải không có sơn ca hữu tình
04:25.000
ǒu 呕 yā 哑 cháo 嘲 zhā 哳 nán 难 wéi 为 tīng 听
Chẳng qua hơi khó nghe chút thôi
04:26.000
jīn 今 yè 夜 wén 闻 jūn 君 pí 琵 pá 琶 yǔ 语
Đêm nay được nghe tiếng tỳ bà ấy
04:28.000
rú 如 tīng 听 xiān 仙 yuè 乐 ěr 耳 zàn 暂 míng 明
Như tiếng nhạc tiên chốn nhân gian
04:32.000
mò 莫 cí 辞 gèng 更 zuò 坐 tán 弹 yī 一 qǔ 曲
Ta xin được ngồi lại đàn một khúc
04:36.000
wèi 为 jūn 君 fān 翻 zuò 作 pí 琵 pá 琶 xíng 行 pí 琵 pá 琶 xíng 行
Tự ta sáng tác tặng nàng, tên khúc là “tỳ bà hành”
04:43.000
gǎn 感 wǒ 我 cǐ 此 yán 言 liáng 良 jiǔ 久 lì 立
Lời nói của ta khiến nàng cảm động đến ngẩn ngơ
04:47.000
què 却 zuò 坐 cù 促 xián 弦 xián 弦 zhuǎn 转 jí 急 xián 弦 zhuǎn 转 jí 急
Ngồi xuống gảy đàn với nhịp vội vàng
04:53.000
qī 凄 qī 凄 bù 不 shì 似 xiàng 向 qián 前 shēng 声
Nỗi sầu bi không giống tiếng đàn trước đó
04:58.000
mǎn 满 zuò 座 zhòng 重 wén 闻 jiē 皆 yǎn 掩 qì 泣 jiē 皆 yǎn 掩 qì 泣
Toàn bộ quan khách đều rơi lệ
05:04.000
zuò 座 zhōng 中 qì 泣 xià 下 shuí 谁 zuì 最 duō 多
Trong ấy ai là người khóc nhiều nhất
05:09.000
jiāng 江 zhōu 州 sī 司 mǎ 马 qīng 青 shān 衫 shī 湿 qīng 青 shān 衫 shī 湿
Tư Mã Giang Châu vạt áo xanh ướt nhòa
05:15.000
jiāng 江 zhōu 州 sī 司 mǎ 马 qīng 青 shān 衫 shī 湿
Tư Mã Giang Châu vạt áo xanh ướt nhòa

Học tiếng Trung qua bài hát: Tỳ Bà Hành – 琵琶行 Lyrics, Pinyin+Vietsub

Bài hát Tỳ Bà Hành 琵琶行 Pípá xíng là nhan đề của một bài thơ dài 616 chữ thuộc thể loại thất ngôn trường thiên của Bạch Cư Dị, sau đó được phổ thơ thành nhạc. Đây là bài hát tiếng Trung về tình yêu thú vị được kết hợp giữa nhạc Hí và nhạc hiện đại.

Chinese xin gửi đến các bạn video, phiên âm, Chữ Hán và lời Việt của bài hát này nhé.

  • Tác khúc Vưu Vưu 尤尤
  • Biên khúc: Tiểu Mộ  小慕
  • Ca xướng: Kỳ Nhiên 奇然, Thẩm Mật Nhân 沈谧仁
  • Tên tiếng Trung: 琵琶行
  • Phiên âm: Pípá xíng

Lời bài hát Tỳ Bà Hành: Phiên âm, Chữ Hán và lời Việt

[Pinyin+Vietsub]

Lời 1 bài hát Tỳ Bà Hành

🔊 浔阳江头夜送客

  • xún yáng jiāng tóu yè sòng kè
  • Sông Tầm Dương đầu đem tiễn khách

🔊 枫叶荻花秋瑟瑟

  • fēng yè dí huā qiū sèsè
  • Gió thu thổi lá phong với hoa lau xào xạc

🔊 主人下马客在船

  • zhǔrén xiàmǎ kè zài chuán
  • Chủ xuống ngựa, khách trong thuyền

🔊 举酒欲饮无管弦

  • jǔ jiǔ yù yìn wú guǎn xián
  • Nâng chén rượu nồng mà tiếc rằng không có đàn sáo

🔊 醉不成欢惨将别

  • zuì bùchéng huān cǎn jiāng bié
  • Say mà không vui vì thương tâm ly biệt

🔊 别时茫茫江浸月

  • bié shí mángmáng jiāng jìn yuè
  • Phút giây chia ly lòng đượm buồn như ánh trăng nhạt

🔊 忽闻水上琵琶声

  • hū wén shuǐ shàng pí·pá shēng
  • bỗng nghe tiếng tỳ bà lướt trên sóng nước

🔊 主人忘归客不发

  • zhǔrén wàng guī kè bù fā
  • Chủ quên về mà khách cũng không đi

🔊 寻声暗问弹者谁

  • xún shēng àn wèn tán zhě shuí
  • Theo nhịp điệu tìm người đàn là ai

🔊 琵琶声停欲语迟

  • pípá shēng tíng yù yǔ chí
  • Tiếng tỳ bà chợt mất, cũng không dám cất lời

🔊 移船相近邀相见

  • yí chuán xiāng jìn yāo xiāng jiàn
  • Đành rời thuyền xin được gặp mặt

🔊 添酒回灯重开宴

  • tiān jiǔ huí dēng zhòng kāi yàn
  • Rót rượu thắp đèn, lại mở yến hội

🔊 千呼万唤始出来

  • qiān hū wàn huàn shǐ chū·lai
  • Gọi đến vạn lần mới chịu bước ra

🔊 犹抱琵琶半遮面

  • yóu bào pípá bàn zhē miàn
  • Dùng cây tỳ bà e thẹn che mặt

🔊 转轴拨弦三两声

  • zhuànzhóu bō xián sān liǎng shēng
  • Quay trục đàn thử gảy hai ba tiếng

🔊 未成曲调先有情

  • wèi chéng qǔdiào xiān yǒuqíng
  • Chưa rõ điệu nhạc mà nghe đã thấy tình

🔊 弦弦掩抑声声思

  • xián xián yǎn yì shēng shēng sāi
  • Tiếng nào cũng trầm tư, âm nào cũng đầy tình tứ

🔊 似诉平生不得志

  • shì sù píngshēng bùdézhì
  • Như ai oán cuộc đời đầy gian truân

🔊 低眉信手续续弹

  • dīméi xìnshǒu xù xù tán
  • Đôi mày hạ xuống gảy từng nhịp đàn

🔊 说尽心中无限事

  • shuō jìnxīn zhōng wúxiàn shì
  • Như kể hết nỗi lòng sầu muộn

🔊 轻拢慢捻抹复挑

  • qīng lǒng màn niǎn mǒ fù tiāo
  • Nhẹ ấn, miết dây, gảy từng khúc

🔊 初为霓裳后六幺

  • chū wèi nícháng hòu liù yāo
  • Hết đoạn Nghê Thường đến khúc Lục Yêu

Điệp khúc bài hát Tỳ Bà Hành

🔊 大弦嘈嘈如急雨

  • dà xián cáocáo rú jí yǔ
  • Dây lớn vang dội như mưa bão

🔊 小弦切切如私语

  • xiǎo xián qièqiè rú sīyǔ
  • Dây nhỏ nhẹ nhàng như kể bí mật riêng tư

🔊 如私语

  • rú sīyǔ
  • như kể bí mật riêng tư

🔊 嘈嘈切切错杂弹

  • cáocáo qièqiè cuòzá tán
  • Rồi âm vang dội lại hòa nhịp cùng âm nhẹ nhàng

🔊 大珠小珠落玉盘

  • dà zhū xiǎo zhū luò yù pán
  • Nghe như hạt châu lớn nhỏ cùng rắc vào hũ ngọc

🔊 落玉盘

  • luò yù pán
  • rắc vào hũ ngọc

🔊 间关莺语花底滑

  • jiānguān yīng yǔ huā dǐ huá
  • Tựa như chim oanh ríu rít trong vườn xuân

🔊 幽咽泉流冰下难

  • yōuyè quán liú bīng xià nán
  • tiếng suối băng róc rách khó chảy xa

🔊 冰泉冷涩弦凝绝

  • bīng quán lěng sè xián níng jué
  • Suối băng ngưng chảy tiếng đàn cũng im bặt

🔊 凝绝不通声暂歇

  • níng jué bù tōng shēng zàn xiē
  • Không gian bỗng chìm trong lặng thinh

🔊 别有幽愁暗恨生

  • bié yǒu yōu chóu àn hèn shēng
  • Trong lòng có mối sầu riêng tư thầm nhen nhóm

🔊 此时无声胜有声

  • cǐ shí wúshēng shèng yǒu shēng
  • Yên lặng tốt hơn là có âm thanh quẩn quanh

🔊 胜有声

  • shèng yǒu shēng
  • âm thanh quẩn quanh

🔊 银瓶乍破水浆迸

  • yín píng zhà pò shuǐ jiāng bèng
  • Chợt nghe như tiếng nước vỡ tung khỏi bình bạc

🔊 铁骑突出刀枪鸣

  • tiěqí tūchū dāoqiāng míng
  • Như đoàn quân thiết kỵ trong tay cầm đao sắc kéo tới

🔊 刀枪鸣

  • dāoqiāng míng
  • cầm đao sắc kéo tới

🔊 曲终收拨当心画

  • qǔ zhōng shōu bō dāngxīn huà
  • Nàng đan tay nhấn nhá kết thúc khúc nhạc

🔊 四弦一声如裂帛

  • sì xián yī shēng rú liě bó
  • Bốn dây đàn vang như xé vạt lụa

🔊 如裂帛

  • rú liě bó
  • như xé vạt lụa

🔊 东船西舫悄无言

  • dōng chuán xī fǎng qiāo wú yán
  • Thuyền bè đông tây im lìm tĩnh mịch

🔊 唯见江心秋月白

  • wěi jiàn jiāng xīn qiū yuèbái
  • Chỉ thấy ánh trăng nhạt soi giữa lòng sông

🔊 秋月白

  • qiū yuèbái
  • trăng thu sáng

🔊 沉吟放拨插弦中

  • chényín fàng bō chā xián zhōng
  • Nàng do dự tháo phím luồn nhẹ vào dây đàn

🔊 整顿衣裳起敛容

  • zhěngdùn yī·shang qǐ liǎnróng
  • Sửa sang xiêm y, dung nhan diễm lệ

🔊 自言本是京城女

  • zì yán běn shì jīngchéng nǚ
  • Kể rằng nàng vốn là con gái chốn kinh thành

🔊 家在虾蟆陵下住

  • jiā zài xiā má líng xià zhù
  • Nhà ở ngay dưới lăng Hà Mô

🔊 十三学得琵琶成

  • shí sān xué dé pí·pá chéng
  • 13 tuổi đã học gảy tỳ bà

🔊 名属教坊第一部

  • míng shǔ jiàofǎng dìyī bù
  • Tên thuộc bộ thứ nhất trong danh phường

🔊 曲罢曾教善才服

  • qǔ bà céng jiāo shàncái fù
  • Mỗi khi gảy đàn thầy dạy cũng phục

🔊 妆成每被秋娘妒

  • zhuāng chéng měi bèi qiū niáng dù
  • Trang điểm lên đến Thu Hương cũng đố kỵ ghen ghét

Lời 2 bài hát Tỳ Bà Hành

🔊 五陵年少争缠头

  • wǔ líng nián shǎo zhēng chántuó
  • Trai tráng trẻ tuổi ở Ngũ Lang thi nhau tặng quà

🔊 一曲红绡不知数

  • yī qǔ hóngxiāo bù zhī shǔ
  • Một khúc ca được thưởng vô số lụa đào quý

🔊 钿头银篦击节碎

  • diàn tóu yín bì jījié suì
  • Trâm vàng lược bạc đánh nhịp vỡ tan

🔊 血色罗裙翻酒污

  • xuèsè luó qún fān jiǔ wū
  • Váy đỏ huyết trở mình rượu đổ phai hoen ố

🔊 今年欢笑复明年

  • jīnnián huānxiào fùmíng nián
  • Năm nay vui vẻ sang năm vẫn hoan hỉ

🔊 秋月春风等闲度

  • qiū yuè chūnfēng děngxián dù
  • Trăng thu gió xuân một đời an nhiên

🔊 弟走从军阿姨死

  • dì zǒu cóngjūn āyí sǐ
  • Em trai đi lính, dì đã khuất

🔊 暮去朝来颜色故

  • mù qù cháo lái yánsè gù
  • Ngày tháng trôi đi nhan sắc cũng phai tàn

Điệp khúc bài hát Tỳ Bà Hành

🔊 门前冷落鞍马稀

  • mén qiān lěngluò ānmǎ xī
  • Trước cổng đìu hiu, xe ngựa cũng thưa thớt dần

🔊 老大嫁作商人妇

  • lǎodà jià zuò shāngrén fù
  • Đứng tuổi rồi mới làm vợ thương nhân

🔊 商人妇

  • shāngrén fù
  • vợ thương nhân

🔊 商人重利轻别离

  • shāngrén zhònglì qīng biélí
  • Thương nhân vốn ham tiền mà khinh rẻ ly biệt

🔊 前月浮梁买茶去

  • qiān yuè fú liáng mǎi chá qù
  • Mới đi Phù Lương mua trà tháng trước

🔊 买茶去

  • mǎi chá qù
  • đi mua trà

🔊 去来江口守空船

  • qù lái jiāng kǒu shǒu kōng chuán
  • Kể từ đó đầu sông lẻ bóng với thuyền không

🔊 绕船月明江水寒

  • rào chuán yuè míng jiāng shuǐ hán
  • Thuyền chìm trong bóng trăng bao quanh là nước sông lạnh lẽo

🔊 江水寒

  • jiāng shuǐ hán
  • nước sông lạnh lẽo

🔊 夜深忽梦少年事

  • yè shēn hū mèng shàonián shì
  • Đêm khuya lại mơ thấy bóng dáng thời son trẻ

🔊 梦啼妆泪红阑干

  • mèng tí zhuāng lèi hóng lángān
  • Trong mơ bật khóc nhòe má hồng môi son

🔊 红阑干

  • hóng lángān
  • nhòe má hồng môi son

🔊 我闻琵琶已叹息

  • wǒ wén pí·pá yǐ tànxī
  • Ta lặng nghe tiếng tỳ bà than thở

🔊 又闻此语重唧唧

  • yòu wén cǐ yǔ zhòng jījī
  • Lại thêm bầu tâm sự buồn khổ

🔊 同是天涯沦落人

  • tóng shì tiānyá lúnluò rén
  • Cùng là những kẻ lưu lạc tha hương

🔊 相逢何必曾相识

  • xiāngféng hébì céng xiāngshí
  • Gặp nhau như quen biết đã lâu trước đó

🔊 我从去年辞帝京

  • wǒ cóng qùnián cí dì jīng
  • Năm trước ta cáo biệt kính vua

🔊 谪居卧病浔阳城

  • zhéjū wòbìng xún yáng chéng
  • Bị đày đến thành Tầm Dương rồi đổ bệnh

🔊 浔阳地僻无音乐

  • xún yáng de pì wú yīnyuè
  • Tầm Dương heo hút không âm nhạc

🔊 终岁不闻丝竹声

  • zhōng suì bù wén sīzhú shēng
  • Cả năm chưa được nghe đàn sáo vang lên

🔊 住近湓江地低湿

  • zhù jìn pén jiāng de dīshī
  • Ở gần sông Bồn ẩm thấp

🔊 黄芦苦竹绕宅生

  • huánglú kǔ zhú rào zhái shēng
  • Lau vàng trúc khô mọc quanh nhà

🔊 其间旦暮闻何物

  • qíjiān dàn mù wén hé wù
  • Nơi ấy vốn chỉ nghe thấy gì đây ?

🔊 杜鹃啼血猿哀鸣

  • dùjuāntíxuè yuán āimíng
  • Chim quốc khóc ra máu kèm tiếng vượn hú đau thương

🔊 春江花朝秋月夜

  • chūn jiāng huāzhāo qiū yuèyè
  • Sáng mùa xuân hoa nở, đêm thu có ánh trăng

🔊 往往取酒还独倾

  • wǎngwǎng qǔ jiǔ hái dú qīng
  • Lại đem hũ rượu sầu tư một mình

🔊 岂无山歌与村笛

  • qǐ wú shāngē yǔ cūn dì
  • cũng đâu phải không có sơn ca hữu tình

🔊 呕哑嘲哳难为听

  • ǒu yā cháo zhā nán·wei tīng
  • chẳng qua hơi khó nghe chút thôi

🔊 今夜闻君琵琶语

  • jīn yè wén jūn pípá yǔ
  • đêm nay được nghe tiếng tỳ bà ấy

🔊 如听仙乐耳暂明

  • rú tīng xiān lè ěr zàn míng
  • như tiếng nhạc tiên chốn nhân gian

🔊 莫辞更坐弹一曲

  • mò cí gèng zuò tán yī qǔ
  • Ta xin được ngồi lại đàn một khúc

🔊 为君翻作琵琶行

  • wèi jūn fānzuò pí·pá xíng
  • Tự ta sáng tác tặng nàng, tên khúc là “tỳ bà hành”

🔊 琵琶行

  • pí·pá xíng
  • Tỳ bà hành

🔊 感我此言良久立

  • gǎn wǒ cǐ yán liángjiǔ lì
  • Lời nói của ta khiến nàng cảm động đến ngẩn ngơ

🔊 却坐促弦弦转急

  • què zuò cù xián xián zhuǎn jí
  • Ngồi xuống gảy từng tiếng đàn với nhịp vội vàng

🔊 弦转急

  • xián zhuǎn jí
  • nhịp vội vàng

🔊 凄凄不似向前声

  • qī qī bù shì xiàng qiān shēng
  • Nỗi sầu bi không giống tiếng đàn trước đó

🔊 满座重闻皆掩泣

  • mǎnzuò zhòng wén jiē yǎn qì
  • Toàn bộ quan khách trong bữa yến tiệc đều rơi lệ

🔊 皆掩泣

  • jiē yǎn qì
  • đều rơi lệ

🔊 座中泣下谁最多

  • zuò zhōng qì xià shuí zuì duō
  • Trong ấy ai là người khóc nhiều nhất đây

🔊 江州司马青衫湿

  • jiāng zhōu Sīmǎ qīng shān shī
  • Tư Mã Giang Châu vạt áo xanh ướt nhòa

🔊 青衫湿

  • qīng shān shī
  • vạt áo xanh ướt nhòa

🔊 江州司马青衫湿

  • jiāng zhōu Sīmǎ qīng shān shī
  • Tư Mã Giang Châu vạt áo xanh ướt nhòa

Bài hát Tỳ Bà Hành là một nhạc phẩm giúp khán giả hình dung được hoàn cảnh của nhà thơ Bạch Cư Dị thời Đường cách nay hơn 1200 năm. Chinese hy vọng bài hát trên đã mang lại cảm xúc cho các bạn, nhất là những bạn đam mê nền âm nhạc cổ phong Trung Quốc. Thư giãn bằng các bài hát tiếng Trung theo chủ đề tại đây.

→ Xem thêm Top các bài hát nổi tiếng bằng tiếng Trung về tình yêu dưới đây

Cám ơn các bạn đã đọc bài viết này, đừng quên theo dõi Chinese để đón nhận các bài viết hữu ích khác nhé.

Lên đầu trang